Để giải quyết các vấn đề bất tiện của mái tôn thép truyền thống, mái tôn nhựa ra đời như một giải pháp lợp mái thế hệ mới với khả năng cách nhiệt, chống ồn và chống ăn mòn tuyệt vời. Được làm từ các loại nhựa cao cấp như PVC, ASA hay composite FRP, loại mái lợp này là lựa chọn bền vững giúp bảo vệ công trình lên đến 20 năm. Hãy cùng Cơ khí Kim Dương khám phá chi tiết về cấu tạo, các chủng loại phổ biến và bảng báo giá thi công mới nhất 2026 ngay dưới đây.
Đặc điểm cấu tạo của tôn nhựa lợp mái
Tôn nhựa lợp mái là giải pháp vật liệu lợp mái thông minh, được nghiên cứu để khắc phục triệt để tình trạng rỉ sét và nóng bức của tôn kim loại. Sản phẩm được sản xuất qua công nghệ đùn hiện đại, đảm bảo độ dẻo dai, không giòn gãy dưới tác động của thời tiết khắc nghiệt.
Cấu tạo mái tôn nhựa
Tùy vào phân khúc và kiểu dáng, tôn nhựa có cấu tạo nhiều lớp, có thể có tới 4 lớp: bề mặt ASA, lớp nhựa PVC/ uPVC, lớp nhựa nền và lớp chống cháy
- Lớp bề mặt ASA: Nhựa kỹ thuật cao cấp giúp kháng tia UV (tia cực tím), giữ màu bền bỉ trên 20 năm và chống bám bẩn.
- Lớp nhựa PVC/uPVC: Lớp lõi chịu lực, tăng độ cứng cáp, cách điện, cách âm và cách nhiệt lên tới 80%.
- Lớp nhựa nền: Giúp tăng khả năng chịu lực, làm cho tấm tôn trở nên cứng cáp hơn, có thể chịu được va đập và hạn chế cong vênh sau thời gian dài sử dụng.
- Lớp chống cháy/chống dẫn nhiệt: Phụ gia đặc biệt giúp ngăn cháy lan và hạn chế tối đa việc hấp thụ nhiệt từ mặt trời.

Các chất liệu mái tôn nhựa phổ biến hiện nay
Mái tôn nhựa hiện nay được sản xuất chủ yếu bởi các dòng nhựa chất lượng như: PVC. ASA-PVC, Composite hay là uPVC. Với mỗi chất liệu lại có đặc tích và phù hợp với từng công trình và yêu cầu tính năng khác nhau.
- Nhựa PC (Polycarbonate): truyền sáng tốt, tỷ lệ truyền sáng lên tới 90%, chịu va đập gấp 250 lần kính nhưng nhẹ hơn một nửa, giải pháp an toàn tuyệt đối cho giếng trời và các công trình cần lấy ánh sáng tự nhiên.
- Nhựa PVC (Polyvinyl Chloride): Giá thành rẻ, trọng lượng nhẹ, chống ăn mòn oxy hóa chất cực tốt.
- Nhựa ASA-PVC: Dòng cao cấp nhất, kết hợp ưu điểm của PVC và lớp phủ nhựa ASA chống chịu thời tiết siêu hạng.
- Nhựa Composite (FRP): Nhựa gia cường sợi thủy tinh, độ bền cơ học rất cao, thường dùng làm tấm lấy sáng.
- Nhựa không hóa dẻo uPVC: Nhựa PVC không hóa dẻo, tăng độ cứng, độ bền nhiệt và khả năng chống va đập so với nhựa thông thường.
Các kiểu tôn nhựa lợp mái và thông số kỹ thuật
Tôn nhựa lợp mái là loại mái lợp có đa dạng quy cách từ kiểu dáng, độ dày cho đến chiều dài, kích thước khổ rộng. Chính vì vậy mà tôn nhựa dễ dàng phù hợp với mọi loại công trình, dễ dàng thi công và đặc biệt là tiết kiệm chi phí hơn so với nhiều loại tôn kim loại khác trên thị trường.
- Các kiểu sóng mái tôn nhựa: 5 sóng, 7 sóng và 11 sóng
- Tôn nhựa 5 sóng vuông: Với bước sóng lớn, tôn nhựa 5 sóng có khả năng thoát nước cực kỳ tốt, phù hợp cho các công trình mái dài, độ dốc thấp hoặc nhà cấp 4 ở khu vực thường xuyên có mưa rào lớn.
- Tôn nhựa 7 sóng: Cân bằng hài hòa, vừa đảm bảo tính thẩm mỹ cho các công trình dân dụng, vừa đủ độ cứng cáp thoải mái cho các mái nhà xưởng quy mô trung bình.
- Tôn nhựa 11 sóng: Ưu điểm là diện tích phủ lớn, sóng nhỏ giúp mái trông gọn gàng, tăng độ cứng theo chiều ngang tấm, thường được Cơ khí Kim Dương tư vấn cho các trang trại chăn nuôi hoặc nhà xưởng quy mô lớn.

- Thông số độ dày tôn tiêu chuẩn:
- Đa số các dòng tôn nhựa lợp nhà trên thị trường hiện nay có độ dày từ 2.0 đến 3.0mm tùy nhu cầu và mục đích sử dụng công trình.
- Tại cơ khí Kim Dương, chúng tôi thường tư vấn cho các công trình yêu cầu độ bền, cách âm, cách nhiệt cao như mái Thái hay mái biệt thự ưu tiên sử dụng tôn nhựa có độ dày 2.5 đến 3.0mm để đảm bảo sự hài lòng cho khách hàng.
- Thông số kích thước khổ rộng tấm tôn nhựa:
- Thông số kích thước khổ rộng tiêu chuẩn phổ biến trong khoảng 1070-1130 mm.
- Thông số kích thước khổ rộng hữu dụng, hay được hiểu là kích thước bề mặt tôn sau khi lợp chồng mí là khoảng 1000-1050 mm.
Màu sắc tôn nhựa lợp nhà đẹp
Ngoài đa dạng về quy cách, kiểu dáng, tôn nhựa lợp nhà còn có bảng màu tương đối phong phú, phù hợp cho mọi nhu cầu công năng, và thẩm mỹ.
- Tôn nhựa màu xanh dương: Xanh dương lại cảm giác dịu mắt và mát mẻ, đặc biệt được ưa chuộng cho các công trình dân dụng, nhà xưởng công nghiệp hoặc khu vực kho bãi nhờ sự phổ biến và dễ phối màu sơn tường.
- Xanh rêu: Xanh rêu là tông màu trầm, mang hơi hướng tự nhiên và vô cùng sang trọng. Màu này thường được chúng tôi tư vấn cho các mẫu nhà phố hiện đại hoặc biệt thự mái Thái muốn tạo điểm nhấn khác biệt giữa không gian xanh.
- Đỏ ngói: Đỏ ngói là lựa chọn kinh điển cho các công trình muốn giữ nét đẹp truyền thống nhưng lại e ngại trọng lượng nặng của mái ngói thật. Màu đỏ ngói của tôn nhựa ASA mang đến vẻ đẹp cổ điển, ấm cúng và vô cùng bền màu.
- Trắng sữa: Trắng sữa là màu có khả năng phản xạ ánh sáng mặt trời tốt nhất bảng màu. Nếu bạn ưu tiên chống nóng cho công trình của mình thì màu trắng sữa sẽ giúp không gian bên dưới mát hơn rõ rệt so với các gam màu tối khác.
- Xám tro, Ghi xám: Gam màu “quốc dân” trong kiến trúc hiện đại vài năm trở lại đây. Ưu điểm lớn nhất của màu này là tính sạch sẽ, cực kỳ khó lộ vết bụi bẩn hoặc các vết trầy xước theo thời gian, phù hợp cho cả nhà dân dụng và tòa nhà văn phòng hoặc khu biệt thự liền kề.
- Trong suốt (Tôn trong suốt lấy sáng): Đặc thù dành cho các vị trí cần tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên như giếng trời, hành lang hay khu vực sân vườn, giúp tiết kiệm chi phí điện năng đáng kể. Ngoài ra, tôn nhựa trong cũng có thể kết hợp cùng các loại tôn kim kim loại khác để lợp mái nhà xưởng để lấy ánh sáng tự nhiên cho công trình.

Ứng dụng mái tôn nhựa trong mọi công trình
Với sự đa dạng về cả quy cách, kiểu dáng và màu sắc, mái tôn nhựa ứng dụng được vào hầu hết các loại công trình như: công trình dân dụng, công trình công nghiệp (nhà xưởng, nhà kho), công trình nông nghiệp, thương mại và cả công trình công cộng.
- Tôn nhựa lợp mái công trình dân dụng:
- Tôn lợp nhà bằng nhựa phù hợp với mái che sân thượng, ban công, mái hiên hoặc giếng trời.
- Đặc biệt, dòng tôn nhựa giả ngói được Cơ khí Kim Dương thi công rất nhiều cho các biệt thự, nhà mái Thái và nhà cấp 4 nhờ ưu điểm trọng lượng siêu nhẹ, giảm áp lực lên móng nhà mà vẫn đảm bảo vẻ sang trọng, cổ điển.
- Tôn nhựa lợp mái công trình công nghiệp: Các nhà xưởng sản xuất hóa chất, xưởng mạ, xưởng phân bón hoặc các kho bãi khu vực ven biển là những công trình công nghiệp được Cơ khí Kim Dương khuyến nghị nên dùng mái tôn nhựa để tránh tình trạng oxy hóa ăn mòn như các dòng tôn thép thông thường. Ngoài ra, việc không lo rỉ sét, mục nát do hơi axit hay nước biển như các dòng tôn kim loại khác của mái tôn nhựa, giúp doanh nghiệp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí bảo trì hàng năm.
- Ứng dụng tôn nhựa trong lĩnh vực nông nghiệp:
- Làm mái lợp cho chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm (heo, gà, bò). Khác với tôn kẽm nhanh chóng bị hỏng do khí Amoniac (NH3) từ chất thải động vật, tôn nhựa PVC/ASA hoàn toàn không bị ăn mòn, giúp chuồng trại luôn mát mẻ, giảm stress cho vật nuôi.
- Ngoài ra, dòng tôn nhựa trong lấy sáng còn được dùng để làm nhà kính trồng rau sạch, nhà lưới, giúp điều tiết ánh sáng và nhiệt độ tối ưu cho cây trồng.
- Ứng dụng mái tôn nhựa trong thương mại và các công trình công cộng: Sử dụng cho mái che bến xe, trạm dừng chân, các nhà thi đấu thể thao, bể bơi ngoài trời hoặc bãi giữ xe. Ưu thế về khổ rộng linh hoạt và màu sắc đa dạng giúp các công trình công cộng đạt được tính thẩm mỹ cao, bền bỉ trước các tác động khắc nghiệt của thời tiết mà không cần sơn sửa thường xuyên.

Các loại tôn nhựa lợp mái phổ biến nhất hiện nay
Tùy thuộc vào chất liệu, cấu tạo và mục đích sử dụng, sản phẩm mái tôn nhựa được chia làm 6 loại: tôn nhựa lấy sáng, tôn nhựa ASA/PVC, tôn nhựa Composite, tôn nhựa PVC đơn lớp hoặc đa lớp phổ thông, tôn nhựa giả ngói, và tôn nhựa cách nhiệt.
Tôn nhựa lấy sáng (Polycarbonate)
Tôn nhựa Polycarbonate (Tôn nhựa PC) hay còn được biết đến nhiều với tên gọi là tôn nhựa lấy sáng, dòng sản phẩm “quốc dân” cho các công trình muốn tận dụng ánh sáng tự nhiên mà vẫn đảm bảo độ bền vượt trội:
- Đặc điểm: Độ truyền sáng đạt tới 85 – 90%, khả năng chịu lực gấp 200 lần kính cường lực, hầu như không thể bị đập vỡ.
- Ưu điểm: Cách nhiệt tốt, chống tia UV và trọng lượng cực nhẹ.
- Ứng dụng thực tế: Phù hợp nhất cho giếng trời, mái hiên sân thượng, nhà xe, bể bơi và các dải lấy sáng trong nhà xưởng công nghiệp.

Tôn nhựa ASA/PVC (Dòng tôn nhựa 4 lớp cao cấp)
Tôn nhựa ASA/ PVC 4 lớp cao cấp là sự kết hợp hoàn hảo giữa nhựa ASA chống tia cực tím và nhựa lõi PVC chịu lực tốt:
- Đặc điểm: Thường có cấu tạo 3 hoặc 4 lớp liên kết. Lớp ASA giúp giữ màu sắc luôn tươi mới dưới nắng gắt.
- Ưu điểm: Kháng ăn mòn hóa chất gần như tuyệt đối, cách âm khi mưa lớn, chống ồn lên tới 80% và chống cháy lan hiệu quả khi hỏa hoạn xảy ra.
- Ứng dụng thực tế: Thường được Cơ khí Kim Dương tư vấn cho các công trình nhà mái Thái, biệt thự, khu nghỉ dưỡng sang trọng hoặc các nhà máy quy mô lớn yêu cầu độ bền trên 20 năm.

Tôn nhựa Composite (FRP – Fiberglass Reinforced Plastic)
Tôn nhựa Composite FRP là dòng tôn gia cường sợi thủy tinh, có khả năng truyền sáng tốt, một giải pháp lợp mái hiệu quả cho các công trình đòi hỏi độ bền cao và lấy ánh sáng tự nhiên:
- Đặc điểm: Kết cấu từ nhựa polyester kết hợp sợi thủy tinh, tạo nên độ bền kéo và độ cứng rất cao, có thể truyền sáng toàn phần hoặc bán phần
- Ưu điểm: Chống ăn mòn muối biển, chịu được va đập mạnh và ánh sáng đi qua thường được tán xạ đều, không gây chói gắt.
- Ứng dụng thực tế: Phổ biến nhất trong nhà kính nông nghiệp, mái lấy sáng nhà xưởng diện tích lớn, nhà vòm trồng cây hoặc gara xe.

Tôn nhựa PVC (Polyvinyl Chloride) đơn lớp hoặc đa lớp phổ thông
Tôn nhựa PVC là dòng tôn nhựa giá rẻ và cơ bản nhất, một giải pháp tối ưu về mặt chi phí nhưng vẫn đảm bảo sự bền bỉ cho các công trình nhỏ kinh phí thấp.
- Đặc điểm: Chế tạo hoàn toàn từ hạt nhựa PVC cùng các phụ gia tăng độ dẻo và chống ăn mòn khác. Tấm tôn thường có màu trắng đục hoặc xanh nhạt, nhẹ, có thể dễ dàng uốn và thi công đối với các công trình mái vòm
- Ưu điểm: Trọng lượng rất nhẹ, dễ dàng vận chuyển và thi công nhanh, đặc biệt là giá thành rẻ hơn các dòng cao cấp.
- Ứng dụng thực tế: Thích hợp cho các trang trại chăn nuôi, kho chứa tạm, nhà vệ sinh di động hoặc các xưởng cơ khí quy mô nhỏ.
Tôn nhựa giả ngói (Tôn nhựa sóng ngói)
Tôn nhựa giả ngói là bước đột phá trong lĩnh vực vật liệu lợp mái nhà, giải quyết bài toán lợp mái gì đẹp mà nhẹ:
- Đặc điểm: Thiết kế hình dạng giống hệt ngói lợp truyền thống nhưng có chiều dài tấm linh hoạt, ít mối nối.
- Ưu điểm: Thẩm mỹ cực cao, chống dột tốt nhờ cấu trúc sóng khít và giảm tải trọng cho khung kèo lên đến 80%. Nhẹ và bền, không lo bị vỡ như ngói truyền thống, là giải pháp tôn nhựa lợp nhà cho các công trình mang phong cách sang trọng và hiện đại.
- Ứng dụng thực tế: Được ưa chuộng nhất tại các khu biệt thự, nhà cấp 4 hiện đại, resort, quán cà phê sân vườn hay các công trình tâm linh, tôn giáo.

Tôn nhựa cách nhiệt (Tôn nhựa 3 lớp cách nhiệt)
Tôn nhựa cách nhiệt là dòng tôn lợp nhà bằng nhựa được lựa chọn nhiều nhất tại các khu vực có nền nhiệt cao hoặc môi trường đặc thù:
- Đặc điểm: Có thêm một lớp xốp PU hoặc foam cách nhiệt ở giữa, mặt dưới thường được ép lớp tráng bạc hoặc lớp phủ chống cháy.
- Ưu điểm: Khả năng bảo ôn cực tốt, giữ cho không gian bên dưới luôn ổn định về nhiệt độ và tiết kiệm điện năng làm mát.
- Ứng dụng thực tế: Chuyên dùng cho các xưởng sản xuất thực phẩm, kho lạnh, văn phòng trong nhà xưởng hoặc nhà ở tại các khu vực nắng nóng gay gắt.

Chi phí thi công mái tôn nhựa mới nhất 2026
Chi phí thi công mái tôn nhựa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giá vật liệu tôn nhựa lợp mái và phụ kiện đi kèm, chi phí nhân công và có thể thêm số ít khoản phát sinh tùy thuộc vào đơn vị thi công.
Bảng báo giá vật liệu tôn nhựa tại Hà Nội (cập nhật Quý II/2026)
Giá mái tôn nhựa tại Hà Nội được Cơ khí Kim Dương cập nhật Qúy II/ 2026 dao động trong khoảng 95.000 – 150.000 VNĐ/ m (mét dài). Giá loại tôn lợp này phụ thuộc vào chất liệu, độ dày, kiểu dáng, thương hiệu.
| BẢNG GIÁ TÔN NHỰA PVC/ASA | ||
| Sản phẩm | Giá bán (VNĐ/m) | Thông số kỹ thuật |
| Ngói nhựa ASA/PVC | 109,000 | Rộng 1050mm, Hữu dụng: 960mm, Trọng lượng: 5.2kg/m |
| Tôn 6 sóng ASA/PVC | 109,000 | Rộng 1120mm, Hữu dụng: 1050mm, Trọng lượng: 4.8kg/m |
| Tôn 5 sóng ASA/PVC | 109,000 | Rộng 1080mm, Hữu dụng: 1000mm, Trọng lượng: 5.18kg/m |
| Tôn 11 sóng ASA/PVC | 109,000 | Rộng 1070mm, Hữu dụng: 1000mm, Trọng lượng: 5kg/m |
| BẢNG GIÁ PHỤ KIỆN LỢP TÔN NHỰA PVC/ASA | ||
| Sản phẩm | Giá bán (VNĐ/tấm, cái) | Thông số kỹ thuật |
| Tấm úp nóc 5 sóng | 95,000 | Dài 1080mm |
| Tấm úp nóc 5 sóng mới | 95,000 | Dài 1080mm, Hữu dụng: 1000mm |
| Tấm úp nóc 6 sóng | 95,000 | Dài 1120mm, Hữu dụng: 1050mm |
| Tấm úp nóc 11 sóng | 95,000 | Dài 1070mm, Hữu dụng: 1000mm |
| Máng gia công 20-20cm | 95,000 | Dài 1070mm, Hữu dụng: 1000mm |
| Tấm úp nóc ngói | 95,000 | Dài 1050mm, Hữu dụng: 960mm |
| Sườn mái trơn | 120,000 | Dài 1050mm |
| Sườn mái mới | 120,000 | Dài 1050mm |
| Tấm viền trái | 125,000 | Dài 1150mm, Hữu dụng: 1100mm |
| Tấm viền phải | 125,000 | Dài 1150mm, Hữu dụng: 1100mm |
| Tấm úp đỉnh mái chạc ba | 125,000 | Khổ: 300x240x240mm |
| Chạc bốn | 160,000 | |
| Tấm chữ T | 125,000 | 600mm x 500mm |
| Tấm úp đuôi mái | 90,000 | Dài 300mm |
| Tấm diềm hiên trơn | 90,000 | Dài 1050mm, Hữu dụng: 960mm |
| Tấm diềm hiên hoa | 90,000 | Dài 1050mm, Hữu dụng: 960mm |
| Tấm úp góc nóc mái | 90,000 | Khổ: 200x890x220mm |
| Úp góc 5 sóng mới | 90,000 | |
| Tấm ốp tường | 125,000 | Dài 1050mm, Hữu dụng: 960mm |
| Nắp chụp đầu vít | 15,000 | |
| Vít bắn | 3,000 | |
| BẢNG GIÁ TÔN NHỰA GIẢ NGÓI VÀ PHỤ KIỆN | |||
| SẢN PHẨM | QUY CÁCH | Định lượng | GIÁ BÁN (VNĐ/ tấm) |
| Tôn ngói nhựa | 1050mm x 960mm | 5.0kg/m | 129.000 |
| Tôn sóng vuông | 1075mm x 1000mm | 5.2kg/m | 129.000 |
| Tôn 11 sóng vách | 1070mm x 1000mm | 5.2kg/m | 129.000 |
| Tôn 3 sóng | 830mm x 720mm | 5.0kg/m | 129.000 |
| Tôn 7 sóng lợp vách | 830mm x 780mm | 5.2kg/m | 129.000 |
| Tấm Úp nóc Ngói | 1050x440x125mm | 2.5kg | 145.000 |
| Tấm úp 5 sóng pro | 1050x440x125mm | 2.7kg | 145.000 |
| Tấm úp 5 sóng thường | 1050x440x125mm | 2.5kg | 145.000 |
| Tấm úp nóc 11 sóng | 1050x440x125mm | 2.5kg | 145.000 |
| Tấm úp nóc 3 sóng xương | 1050x440x125mm | 2.5kg | 125.000 |
Chi phí nhân công lợp mái tôn nhựa tại cơ khí Kim Dương
Chi phí nhân công lợp mái tôn nhựa tại cơ khí Kim Dương dao động từ 50,000 đến 105,000 VNĐ/ m2 tùy thuộc vào độ cao thi công và độ khó công trình:
- Giá nhân công lợp mái tầng 1 (mái tôn nhà cấp 4, mái hiên, mái tôn trước sân, mái tôn nhà xe): 50.000đ/m2
- Giá nhân công lợp mái tầng 2 (Mái tôn nhà 2 tầng, mái tôn sân thượng, mái tôn nhà xưởng): 90.000đ/m2
- Giá nhân công lợp mái tầng 3(Mái tôn nhà 3 tầng, mái tôn sân thượng…) : 105.000đ/m2
- Thi công mái vòm, mái đặc thù, làm mái tôn các tầng cao hơn: Cần khảo sát thực tế để báo giá chính xác do yêu cầu kỹ thuật phức tạp hơn.
Lưu ý, Cơ khí Kim Dương luôn có đội ngũ kỹ thuật đến tận nơi khảo sát và báo giá chính xác, hạn chế tối đa các chi phí phát sinh không đáng có trong quá trình thi công và nghiệm thu công trình.
Tại sao nên chọn tôn lợp nhà bằng nhựa thay vì tôn thép truyền thống?
Xu hướng dịch chuyển từ lợp mái tôn thường, tôn thép truyền thống sang tôn lợp mái bằng nhựa đang dần trở lên phổ biến. Bởi mái tôn nhựa hiện nay vừa bền, đẹp mà vừa giải quyết được vấn đề lớn nhất của mái tôn truyền thống đó là tiếng ồn và chống nóng hiệu quả hơn.
| Tiêu chí so sánh | Tôn nhựa (ASA/PVC/Poly) | Tôn thép thông thường |
| Khả năng cách nhiệt | Giảm từ 5 – 10 độ C; tiết kiệm 30% điện điều hòa. | Hấp thụ nhiệt cao, mặt dưới mái rất nóng. |
| Khả năng cách âm | Cách âm tuyệt đối; triệt tiêu tiếng ồn khi mưa lớn. | Gây tiếng ồn cực lớn khi có mưa hoặc va đập. |
| Độ bền vật liệu | Không rỉ sét; kháng ăn mòn hóa chất và hơi muối. | Dễ bị oxy hóa, rỉ sét tại các vị trí vít và mép cắt. |
| Trọng lượng & Thi công | Siêu nhẹ; giảm áp lực móng và chi phí xà gồ. | Nặng; yêu cầu hệ khung kèo chịu lực phức tạp hơn. |
| Chi phí bảo trì | Gần như bằng 0 trong suốt vòng đời 20 năm. | Cần sơn lại hoặc thay thế khi bị rỉ sét sau 5 – 10 năm. |
Quy trình thi công tôn nhựa lợp nhà chuẩn kỹ thuật để không bị dột
Để mái tôn nhựa phát huy hết công năng chống nóng, chống ồn, chống dột, đòi hỏi quá trình thi công phải được thực hiện đúng quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật. Hãy tham khảo quy trình 4 bước dưới đây của Cơ khí Kim Dương để có thêm kinh nghiệm giám sát công trình của bạn nhé:
- Bước 1: Thiết kế hệ khung kèo chịu lực chuẩn, Cơ khí Kim Dương luôn khống chế khoảng cách giữa các thanh xà gồ không vượt quá 80cm. Việc này giúp tấm nhựa được nâng đỡ vững chắc, triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng võng mái khi gặp thời tiết nắng nóng kéo dài.
- Bước 2: Kỹ thuật chồng mí và tính toán độ dốc, mái phải đảm bảo độ dốc tối thiểu lớn hơn 15 độ để dòng chảy lưu thông nhanh nhất. Độ chồng mí ngang và dọc được tính toán khắt khe theo từng loại sóng để ngăn chặn triệt để tình trạng nước trào ngược vào bên trong khi có mưa bão lớn.
- Bước 3: Bắn vít chuyên dụng và xử lý co giãn nhiệt, Kim Dương sử dụng vít đi kèm nắp chụp và long đen cao su chống dột. Đội thợ của chúng tôi sẽ khoan mồi trước khi bắn và chỉ siết lực vừa đủ để nhựa có khoảng giãn nở khi co giãn nhiệt, tránh tình trạng xé rách hoặc nứt vỡ lỗ vít theo thời gian.
- Bước 4: Kiểm tra áp lực nước và bàn giao công trình, thay vì chỉ quan sát bằng mắt, đội ngũ thi công sẽ trực tiếp bơm nước thử áp lực lớn lên toàn bộ bề mặt mái. Chỉ khi đảm bảo không có bất kỳ điểm thấm dột nào tại đầu vít và các vị trí giao cắt, chúng tôi mới tiến hành nghiệm thu và bàn giao công trình.

Cơ khí Kim Dương chuyên thi công tôn nhựa lợp nhà tại Hà Nội
Với hơn 4 năm kinh nghiệm thực chiến và thi công hơn 300 công trình mái tôn tại Hà Nội và các khu vực lân cận, Cơ khí Kim Dương tự tin mang tới giải pháp lợp mái tối ưu chi phí, chất lượng hàng đầu, vật tư chính hãng.
- Chính sách bảo hành 5 năm: Cam kết mạnh mẽ nhất về chất lượng dịch vụ của Cơ khí Kim Dương. Khác với các đội thợ lẻ hay cửa hàng chỉ bán vật tư, Kim Dương bảo hành song song cả chất lượng nhựa và kỹ thuật thi công. Mọi vấn đề về dột, võng hay phai màu đều được đội ngũ bảo trì xử lý trong vòng 24 giờ.
- Đội ngũ thợ dày dặn kinh nghiệm: Đội ngũ Kim Dương có bề dày kinh nghiệm triển khai hàng trăm công trình từ nhà dân dụng đến nhà xưởng quy mô lớn khắp các tỉnh miền Bắc. Thợ của Kim Dương am hiểu tường tận tính chất của từng loại nhựa để xử lý các góc cua, điểm giao cắt một cách tinh tế và kín khẽ nhất.
- Vật tư chính hãng, đầy đủ chứng chỉ: Chúng tôi nói không với tấm lợp nhựa tái chế kém chất lượng. 100% tấm lợp nhựa tại Kim Dương là nhựa nguyên sinh, có chứng chỉ kiểm định chất lượng Quatest đầy đủ từ cơ quan chức năng, đảm bảo độ bền cơ học và an toàn sức khỏe cho người sử dụng.
- Tiến độ nhanh chóng, bàn giao gọn gàng: Quy trình thi công được tối ưu hóa giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng mà vẫn đảm bảo độ chuẩn xác đến từng mm. Đặc biệt, chúng tôi cam kết dọn dẹp công trình gọn gàng, trả lại không gian sạch sẽ ngay sau khi nghiệm thu.
Lời kết
Việc ứng dụng mái tôn nhựa chính là giải pháp toàn diện giúp bạn giải quyết triệt để bài toán về chống nóng, cách âm và kháng ăn mòn hóa chất cho mọi công trình bền vững. Đừng ngần ngại liên hệ với Cơ khí Kim Dương ngay hôm nay để nhận tư vấn kỹ thuật chuyên sâu và bảng báo giá thi công ưu đãi nhất 2026. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành để mang đến cho bạn một mái nhà không chỉ đẹp mà còn bền bỉ bất chấp mọi điều kiện thời tiết.





